THÔNG BÁO

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN DỊCH VỤ TỐT NHẤT HÃY GỌI CHO CHÚNG TÔI QUA HOTLINE : Phòng ATTP: 0918 828 875 - Phòng CBSP: 0909 898 783

Xin giấy phép An toàn thực phẩm cửa hàng tiện lợi và siêu thị Mini ở đâu?

Cung cấp thực phẩm tươi sạch, đảm bảo An toàn thực phẩm” là cam kết của rất nhiều cửa hàng tiện lợi và siêu thị mini nhằm thu hút khách hàng và giúp cho khách hàng yên tâm hơn khi lựa chọn thực phẩm tại đây. Ngoài việc thực hiện đúng như cam kết với khách hàng thì các cơ sở kinh doanh cửa hàng tiện lợi và siêu thị Mini còn phải xin giấy phép An toàn thực phẩm cho cơ sở của mình theo như quy định tại luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 có hiệu lực ngày 01/07/2011.

Cua-hang-Tien-loi

Việc cạnh tranh gay gắt giữa các hệ thống khiến các siêu thị càng phải tập trung đảm bảo vấn đề An toàn vệ sinh thực phẩm, tránh những sơ suất nhỏ nhưng có thể gây tổn hại lớn đến thương hiệu.

Ngày 26/05/2014 thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT – BYT – BNNPTNT – BCT hướng dẫn thực hiện việc quản lý ATTP và xin giấy chứng nhận ATTP tại 03 bộ: Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương.

Một câu hỏi đặt ra cho các nhà quản lý cửa hàng tiện lợi và siêu thị Mini là: Cửa hàng tiện lợi và siêu thị mini bán các mặt hàng thực phẩm thuộc cả ba Bộ quản lý ví dụ như thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, các sản phẩm bánh kẹo, bia, nước giải khát, sữa thuộc Bộ Công Thương quản lý, các sản phẩm rau củ quả, thịt, cá, trứng do Bộ NN&PTNT quản lý. Vậy Cửa hàng tiện lợi và siêu thị Mini sẽ phải xin giấy chứng nhận ATTP ở đâu? Bộ nào quản lý và cấp giấy chứng nhận ATTP?  Quy trình thủ tục xin cấp giấy chứng nhận ATTP được tiến hành ra sao?

Để làm đúng, đủ ngay từ đầu nhằm đảm bảo lợi ích lâu dài, tránh phát sinh những vấn đề không mong muốn sau này. Fosi hướng dẫn chi tiết thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ATTP cho cửa hàng tiện lợi và siêu thị Mini cũng như thẩm quyền cấp giấy phép An toàn thực phẩm của các Bộ đối với các từng loại hình kinh doanh, sản xuất để thực hiện đúng theo quy định của Nhà Nước ban hành.

Căn cứ Điều 3 Chương II -Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT /Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm quy định rõ:

  • Đối với cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên trong đó có sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế thì Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý.
  • Đối với cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý.
  • Đối với cơ sở kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 Bộ trở lên (bao gồm cả chợ và siêu thị) thì Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

Vậy các siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi là mô hình kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm, nếu có kinh doanh một trong các mặt hàng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương thì phải do Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý và cấp giấy phép An toàn thực phẩm. 

Danh mục các sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

Xem chi tiết tại đây
TT Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm Ghi chú
I Bia  
1 Bia hơi
2 Bia chai
3 Bia lon
II Rượu, Cồn và đồ uống có cồn Không bao gồm sản phẩm rượu bổ do Bộ Y tế quản lý
1 Rượu vang
1.1 Rượu vang không có gas
1.2 Rượu vang có gas (vang nổ)
2 Rượu trái cây
3 Rượu mùi
4 Rượu cao độ
5 Rượu trắng, rượu vodka
6 Đồ uống có cồn khác
III Nước giải khát Không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý
1 Đồ uống đóng hộp, bao gồm nước ép rau, quả
2 Nước giải khát cần pha loãng trước khi dùng
3 Nước giải khát dùng ngay Không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý
IV Sữa chế biến Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1 Sữa dạng lỏng (bao gồm sữa dạng lỏng được bổ sung hương liệu hoặc các phụ gia thực phẩm khác)
1.1 Các sản phẩm được thanh trùng bằng phương pháp Pasteur
1.2 Các sản phẩm được tiệt trùng bằng phương pháp UHT hoặc các phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt độ cao khác
2 Sữa lên men
2.1 Dạng lỏng
2.2 Dạng đặc
3 Sữa dạng bột
4 Sữa đặc
4.1 Có bổ sung đường
4.2 Không bổ sung đường
5 Kem sữa
5.1 Được tiệt trùng bằng phương pháp Pasteur
5.2 Được tiệt trùng bằng phương pháp UHT
6 Sữa đậu nành
7 Các sản phẩm khác từ sữa  
7.1
7.2 Pho mát
7.3 Các sản phẩm khác từ sữa chế biến
V Dầu thực vật Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1 Dầu hạt vừng (mè)
2 Dầu cám gạo
3 Dầu đậu tương
4 Dầu lạc
5 Dầu ô liu
6 Dầu cọ
7 Dậu hạt hướng dương
8 Dầu cây rum
9 Dầu hạt bông
10 Dầu dừa
11 Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su
12 Dầu hạt cải hoặc dầu mù tạt
13 Dầu hạt lanh
14 Dầu thầu dầu
15 Các loại dầu khác
VI Bột, tinh bột Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1 Bột mì hoặc bột meslin
2 Bột ngũ cốc
3 Bột khoai tây  
4 Malt: rang hoặc chưa rang
5 Tinh bột : mì, ngô, khoai tây, sắn, khác
6 Inulin
7 Gluten lúa mì
8 Sản phẩm từ bột nhào, đã hoặc chưa làm chín:spaghety, macaroni, mì sợi, mì ăn liền, mì dẹt, gnochi, ravioli,  cannelloni, cháo ăn liền, bánh đa, phở, bún, miến…
9 Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hay các dạng tương tự
VII Bánh, mứt, kẹo Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1 Bánh quy ngọt, mặn hoặc không ngọt, mặn
2 Bánh bít cốt, bánh mì nướng và các loại bánh nướng tương tự
3 Bánh bột nhào
4 Bánh mì giòn  
5 Bánh gato
6 Các loại kẹo cứng, mềm có đường không chứa cacao
7 Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường
8 Kẹo sô cô la các loại
9 Mứt, thạch trái cây, bột nghiền và bột nhão từ quả hoặc quả hạch, thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu
10 Quả, quả hạch và các phần khác ăn được của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu
11 Các sản phẩm bánh mứt kẹo khác
VIII Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.  

Danh mục các sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ y tế

Xem chi tiết tại đây
T Tên sản phẩm/ nhóm sản phẩm Ghi chú
1 Nước uống đóng chai  
2 Nước khoáng thiên nhiên  
3 Thực phẩm chức năng  
4 Các vi chất bổ sung vào thực phẩm và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng  
5 Phụ gia thực phẩm  
6 Hương liệu thực phẩm  
7 Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm  
8 Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm Trừ những dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó
9 Đá thực phẩm (Nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm) Trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
10 Các sản phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  

Danh mục các sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ NN&PTNT

Xem chi tiết tại đây
TT Tên sản phẩm/ nhóm sản phẩm Ghi chú
I Ngũ cốc  
1 Ngũ cốc
2 Ngũ cốc đã sơ chế, chế biến (xay xát, cắt, tách vỏ, tách cám, dạng mảnh, nảy mầm, xử lý nhiệt,…) Trừ các sản phẩm dạng bột, tinh bột và chế biến từ bột, tinh bột.
II Thịt và các sản phẩm từ thịt  
1 Thịt dạng tươi, ướp đá, giữ mát, đông lạnh (nguyên con, pha lọc, cắt lát, mảnh, xay, viên,…)
2 Phụ phẩm ăn được của gia súc, gia cầm (nội tạng, xương, chân, cổ, cánh, mỡ, máu,…)
3 Sản phẩm chế biến từ thịt và phụ phẩm ăn của gia súc, gia cầm (khô, hun khói, đồ hộp, xử lý nhiệt,ướp muối, collagen, gelatin…) Trừ thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
4 Sản phẩm phối chế có chứa thịt (giò, chả, nem, lạp sườn, salami, xúc xích, Jăm bông, Pa tê, thịt bao bột, tẩm bột, tẩm bột, ngâm dầu, súp, nước ép, nước chiết,…) Trừ sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý.
III Thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản (bao gồm các loài lưỡng cư)  
1 Thủy sản sống, tươi, ướp đá, bảo quản lạnh (dạng nguyên con, sơ chế, fillet, xay, viên, cắt lát, bóc vỏ, cán mỏng,…)
2 Phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (da, vây, bóng, mỡ, gan, trứng,… của các loài thủy sản)
3 Sản phẩm chế biến từ thủy sản và các phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (lên men, dạng mắm, gia nhiệt, xông khói, khô, ướp muối, ngâm nước muối, bao bột, ngâm dầu, dịch chiết, nước ép,gelatin,collagen… kể cả có sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến) Trừ thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
4 Mỡ và dầu có nguồn gốc từ thủy sản được tinh chế hoặc chưa tinh chế dùng làm thực phẩm Trừ thực phẩm chức năng, dược phẩm có nguồn gốc từ thủy sản do Bộ Y tế quản lý.
5 Sản phẩm thủy sản phối trộn với bột, tinh bột, bao bột, sữa chế biến, dầu thực vật (bao gồm cả phồng tôm, cá, mực,…) Trừ sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý.
6 Rong biển, tảo và các sản phẩm sản xuất từ rong biển, tảo dùng làm thực phẩm Trừ thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ rong, tảo do Bộ Y tế quản lý.
IV Rau, củ , quả và sản phẩm rau, củ, quả  
1 Rau, củ, quả tươi và sơ chế (cắt mảnh, tách vỏ, tách hạt, tách múi, xay,…) Trừ các loại rau, củ, quả, hạt làm giống
2 Rau, củ, quả chế biến (lên men, làm khô, xử lý nhiệt, dạng bột, đóng hộp, tẩm bột, ngâm dấm, ngâm dầu, ngâm đường, bao bột, dịch chiết, nước ép,…) Trừ các sản phẩm dạng bánh, mứt, kẹo, ô mai và nước giải khát do Bộ Công Thương quản lý.
V Trứng và các sản phẩm từ trứng  
1 Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư
2 Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư đã sơ chế, chế biến (bóc vỏ,  đóng bánh, đông lạnh, nghiền bột, xử lý nhiệt, muối, ngâm ướp thảo dược,…)
3 Các loại thực phẩm phối chế có chứa trứng, bột trứng Trừ bánh kẹo có thành phần là trứng, bột trứng do Bộ Công Thương quản lý.
VI Sữa tươi nguyên liệu  
VII Mật ong và các sản phẩm từ mật ong  
1 Mật ong nguyên chất, cô đặc, pha loãng
2 Sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa có lẫn hoặc không có mật ong
3 Các sản phẩm có chứa mật ong, sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa Trừ bánh, mứt, kẹo, đồ uống có mật ong làm nước giải khát do Bộ Công Thương quản lý. 

Trừ thực phẩm chức năng, dược phẩm do Bộ Y tế quản lý.

VIII Thực phẩm biến đổi gen  
IX Muối  
1 Muối biển, muối mỏ
2 Muối tinh chế, chế biến, phối trộn với các thành phần khác
X Gia vị  
1 Gia vị đơn chất, hỗn hợp, gia vị có nguồn gốc động vật, thực vật (bột hương liệu từ thịt, xương, dạng bột, dịch chiết, mù tạt,…) Trừ gia vị đi kèm sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột (mì ăn liền,  cháo ăn liền,…) do Bộ Công Thương quản lý
2 Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt
3 Tương, nước chấm
4 Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, tươi, khô, xay hoặc nghiền
XI Đường  
1 Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hoá học, ở thể rắn
2 Đường khác (kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hoá học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen)
3 Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường
XII Chè  
1 Chè tươi, chế biến đã hoặc chưa pha hương liệu Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh, mứt, kẹo có chứa chè do Bộ Công Thương quản lý.
2 Các sản phẩm trà từ thực vật khác Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát, do Bộ Công Thương quản lý.
XIII Cà phê  
1 Cà phê hạt tươi, khô, chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc từ cà phê
2 Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó; dạng bột chiết có hoặc không có đường, sữa, kem để pha uống liền, các sản phẩm chế biến có chứa cà phê Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh kẹo, mứt có chứa cà phê do Bộ Công Thương quản lý.
XIV Ca cao  
1 Hạt ca cao tươi, khô, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã rang; Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác; Bột ca cao nhão, đã hoặc chưa khử chất béo, Bơ ca cao, mỡ và dầu ca cao; Bột ca cao, chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác
2 Các chế phẩm từ ca cao dạng bột đã rang xay, không rang xay, dạng đặc, lỏng, bột uống liền có hoặc không có đường, sữa, kem, chế phẩm khác có chứa ca cao Trừ sản phẩm uống dạng nước giải khát; bánh kẹo, mứt có chứa ca cao do Bộ Công Thương quản lý.
XV Hạt tiêu  
1 Hạt tiêu (chi Piper) khô, tươi, hạt tiêu xay, nghiền
2 Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, tươi, khô, xay hoặc nghiền
XVI Điều  
1 Hạt điều
2 Các sản phẩm chế biến từ hạt điều Trừ bánh, mứt, kẹo có chứa hạt điều do Bộ Công Thương quản lý.
XVII Nông sản thực phẩm khác  
1 Các loại hạt (hướng dương, hạt bí, hạt dưa,…) đã hoặc chưa chế biến
2 Các sản phẩm có nguồn gốc thực vật dùng làm thực phẩm khác dạng nguyên bản hoặc đã sơ chế, chế biến (măng, mộc nhĩ, nấm; sản phẩm từ đậu nành ngoại trừ dầu; vỏ, rễ, lá, thân, hoa ăn được của một số loại cây,…) Trừ đối tượng được sử dụng là dược liệu, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
3 Tổ yến và các sản phẩm từ tổ yến Trừ đối tượng được sử dụng là dược liệu, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý.
4 Sản phẩm nguồn gốc từ côn trùng dùng làm thực phẩm (châu chấu, dế, nhộng tằm, …)
XVIII Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý  
XIX Nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.  

Quy trình thủ tục xin cấp giấy chứng nhận ATTP

Để xin giấy phép An toàn thực phẩm, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm: 

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận ATTP cửa hàng tiện lợi
  • Giấy đăng ký kinh doanh sao y bản chính
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất
  • Giấy xác nhận về kiến thức An toàn thực phẩm của chủ cơ sở và nhân viên
  • Giấy xác nhận đủ sức khỏe để tham gia sản xuất kinh doanh thực phẩm

Hồ sơ sau khi hoàn thành sẽ được nộp về Sở Công Thương (Trực thuộc Bộ Công Thương), Sở Công Thương sẽ tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt hồ sơ và thành lập đoàn thẩm định tại cửa hàng. Khi cửa hàng đạt được những tiêu chí về An toàn vệ sinh thực phẩm của cửa hàng tiện lợi thì đoàn sẽ có biên bản đạt và cấp giấy phép An toàn thực phẩm (có hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký).

Những thông tin trên sẽ giúp Quý doanh nghiêp tháo gỡ được những khó khăn và thắc mắc trong việc xin giấy chứng nhận ATTP cho cửa hàng tiện lợi và siêu thị mini để thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của nhà nước ban hành, giúp cho công việc kinh doanh của Quý doanh nghiệp thật suôn sẻ và thuận lợi.

Để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí về thủ tục xin cấp giấy phép An toàn thực phẩm cho siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi hãy gọi ngay cho chúng tôi: Mr Mạnh: 0918 828 875 hoặc Ms Nguyệt: (028) 6682 7330 - 0909 228 783




FOSI: Chuyên hỗ trợ pháp lý và cung cấp dịch vụ tư vấn xin Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Công bố chất lượng sản phẩm, Giấy chứng nhận y tế, Giấy phép sao khách sạn, Giấy chứng nhận an ninh trật tự, Phòng cháy chữa cháy, Giấy cam kết bảo vệ môi trường, Sở hữu trí tuệ, Bản quyền tác giả, Mã số mã vạch, Kiểm nghiệm sản phẩm...


FOSI cam kết dịch vụ: Nhanh – Chính xác – Trọn gói – Tiết kiệm – Hậu mãi


Chi tiết vui lòng liên hệ :

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THỰC PHẨM QUỐC TẾ FOSI



Địa Chỉ: 232/7 Cộng Hòa, P.12, Q.Tân Bình, Tp.HCM

Hotline ATTP: 0918 828 875

Phản ánh dịch vụ: 0981 828 875



Điện Thoại: (028) 6682 7330 - (028) 6682 7350

Hotline CBSP: 0909 898 783

Email: info@fosi.vn





a

NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM

KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM

VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHÂT LƯỢNG

CÔNG BỐ THỰC PHẨM

Xem thêm...

CÔNG BỐ MỸ PHẨM

GIẤY PHÉP KINH DOANH

GIẤY PHÉP KINH DOANH RƯỢU

GIẤY PHÉP QUẢNG CÁO

GIẤY PHÉP KHÁC

error: Nội dung được bảo vệ !!